Lượt xem: 247
Giống lúa CXT30 vụ chiêm xuân 2014 đã được sản xuất khảo nghiệm tại huyện. Ngày 5/6/2014 các đồng chí lãnh đạo huyện đã đến thăm và kiểm tra mô hình khảo nghiệm giống lúa này tại Nghĩa Phong và Nghĩa Lạc

Phần I

Giới thiệu Giống lúa CXT30

 

Tác giả giống lúa :  PGS. TS – Anh hùng lao động: Tạ Minh Sơn (thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Giống lúa CXT30 là loại giống ngắn ngày, được đăng ký bảo hộ giống số 720/TB-TT-VBPH ngày 2 tháng 4 năm 2013 do Bộ Nông nghiệp & phát triển Nông thôn cấp.

 

*  Đặc điểm nổi bật của giống lúa mới CXT30.

 

1- Là giống ngắn ngày. Thời gian sinh trưởng vụ mùa của khu vực Đồng bằng sông Hồng từ gieo đến thu hoạch là 93-95 ngày; 80- 85 ngày vụ Hè Thu (các tỉnh phía nam )

 Do vậy có khả năng né tránh thiên tai.

TGST:  Vụ mùa : 93 – 95 ngày  (Đồng Bầng sông Hồng).

- Gieo đến đứng cái:   35 – 40 ngày.

- Gieo đến trỗ báo :     64 – 65 ngày.

- Trỗ báo đến trỗ xong: 3 – 4 ngày .

- Trỗ xong đến chín 50% : 19 – 20 ngày.

- Chín 85% : 22- 23 ngày.

- Chín 95%:  25 – 26 ngày.

- Chín 100% : 28 – 29 ngày.

2- Thích ứng rộng với các vùng sing thái khác nhau từ đồng bằng sông Cửu Long, Nam trung Bộ, Bắc Trung Bộ đến các tỉnh đồng bằng sông Hồng và trên các chân đất khác nhau như: Vàn cao, vàn, vàn thấp, vàn trũng, trũng. Thích ứng tốt với vùng nhiễm chua mặn, phèn mặn là cơ sở giống tốt có khả năng thâm canh cao.

3-  Khả năng đẻ: Từ 3-8 dảnh hữu hiệu và quang hợp ánh sáng tốt do đó có thể canh tác ở mật độ dày. Thuộc nhóm giống hạt dài : Thóc dài 10 mm > Khối lượng 1000 hạt: 25 – 26 gram; Gạo dài > 7 mm, gạo trong đẹp, cơm mềm dẻo  nhưng không dính, vị đậm mùi thơm tự nhiên. Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với chất lượng và giá trị cao.

- Có khả năng  chống chịu cao với bệnh  đạo ôn, rầy nâu, bệnh bạc lá, vi khuẩn và khô vằn.

4- Khả năng tái sinh ( Sinh chét) khoẻ  thích hợp với việc phát triển lúa chét ở vùng có điều kiện như: Phát triển lúa chét thay cây vụ đông. Vụ mùa 2013 đã được khảo nghiệm ở 16 tỉnh, thành trên cả nước trong đó có Nam Định, Hà Nam, Thanh Hoá.

5-  Là loại hình cây thấp từ  95- 100 cm , thân tía, mỏ hạt tím, cứng cây chống đổ khá, bông to đều hạt ( Trung bình từ 180 – 200 hạt/ bông. Thâm canh tốt đạt 200 – 250 hạt/ bông. Tỷ lệ hạt chắc cao > 90%. Khối lượng 1000 hạt đạt 25 – 26 gr. Năng suất trung bình đạt 65 tạ/ha/vụ , nănh suất tiềm năng có thể đạt 100 tạ/ ha/vụ.

 

*Về phân bón:

 Do công ty TNHH hỗ trợ và phát triển nông nghiệp Thăng Long cung cấp. Công ty  là đơn vị nhận cung ứng trả chậm cho nông dân huyện Nghĩa Hưng nhiều năm qua .Mỗi vụ cung ứng từ 150 – 200 tấn thông qua kênh phân phối của hội nông dân huyện. Là doanh nghiệp truyền thống của. Cung ứng chủ yếu 2 loại là: Phân trung lượnh 3 màu và N.P.K – 5.10.3 được đông đảo nông dân tham gia sử dụng.

                                              

Phần II

Kết quả khảo nghiệm cụ Chiêm xuân 2014

 

 

Thực hiện Kết luận số 01-KL/HU ngày 12/10/2012 của BTV Huyện uỷ v/v chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ; đẩy mạnh sản xuất vụ đông trên đất 2 lúa Huyện nghĩa Hưng giai đoạn 1012- 2015.

Thực hiện sự chỉ đạo của Huyện Uỷ- UBND Huyện v/v  cử 10 đ/c cán bộ kỹ thuật là thạc sỹ, kỹ sư nông nghiệp tham gia trực tiếp sản xuất mô hình điểm ở 10 xã, thị trấn trên diện tích cánh đồng mẫu lớn .

Sau khi nhận nhiệm vụ, bước sang vụ chiêm năm 2014 tôi áp dụng các tiến bộ KHKT mới vào  quy trình khảo nghiệm giống lúa CXT30 như sau:

 

I/   Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thâm canh:

1-   Khâu làm đất : Làm đất phải nhuyễn, ruộng san bằng phẳng, lên luống 3m/luống tạo rãnh thoát nước triệt để trước khi gieo sạ.

                2-   Khâu ngâm ủ hạt giống: ngâm ủ bình thường như các giống khác. Trước khi ngâm ủ cần kiểm tra tỷ lệ nảy mầm, ngâm thóc giống bằng nước ấm 54 độ C trong 10 phút để diệt nấm bệnh trên vỏ trấu thời gian ngâm nước là 36- 40 giờ. Sau đó tiến hành ủ khi mộmg dài đạt 2/3 hạt thóc tiến hành sạ theo phương thức vãi rối

                 -  Số lượng vãi là: 1,6 kg giống/sào.(Vãi phải bảo đảm độ đồng đều để tránh công tỉa, dặm)

                -   Sau cấy từ 1-2 ngày tiến hành bơm thuốc cỏ tiền nảy mầm.và điều tiết nước như các loại giống khác

                 3- Thời gian gieo sạ: là ngày 26/ 2/1014 ( chậm so với lịch gieo sạ của địa phương là 18 ngày)

                 4-  Dặm tỉa:   Dặm tỉa khi cây lúa từ 4-5 lá và dặm phải đảm bảo cây cách cây từ 10-15 cm mới cho nâng suất cao.

                 5- Phân bón: -  Tiến hành bón lót sâu 30 kg phân NPK- 5.10.3 trước khi sạ

                         -  Bón rước 3kg phân đạm đơn khi lúa đạt 3 lá.

                         -  Bón thúc lần 1 là 4kg đạm đơn giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh ( 4-5 lá)

                 -  Bón thúc lần 2 là 6 kg đạm đơn cách thúc lần 1 10 ngày

                 -  Bón đòng khi cây lúa có hiện tượng phân hoá đòng là 5kg kali

(Quá trình bón phân cần bảo đảm lượng nước trong ruộng từ 2-3cm và bón vào lúc buổi chiều mát là tốt nhất tránh bón sáng sớm khi còn sương hoặc thời tiết nắng to và rét đậm)

6- Bảo vệ thực vật.

Cần theo dõi sâu, bệnh thường xuyên, đặc biệt là sâu cuốn lá nhỏ giai đoạn làm đòng và sau trỗ. đây là giống lúa có khả năng kháng bệnh cao tuy nhiên nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh đạo ôn, rầy nâu, và một số bệnh khác cần phun ngay để phòng ngừa

 

II/   Nâng suất:

 Vụ chiêm xuân năm 2014 do điều kiện thời tiết rét đậm rét hại kéo dài do vậy thời gian sinh trưởng các loại lúa đều kéo dài thời gian sinh trưởng từ 10 – 15 ngày. Tính đến ngày 6/6/2014 thời gian sinh trưởng của ruộng lúa CXT30  tại nghĩa Lạc là 100 ngày dự kiến gặt vào ngày 10-11/6/2014

-                      Năng suất lý thuyết tính đạt 945 tạ/ ha

-                      Năng suất thực tế ước đạt từ 81- 82 tạ/ha

 

III/  Hiệu quả kinh tế: ( Tính cho 1 sào bắc bộ)

 * Phần chi phí sản xuất:

-  Giống:  1,6 kg x 50.000 đ/kg                                                =  80.000 đ

-  Phân bón NPK – 5.10.3: 30 kg x 4.000 đ/ kg                       = 120.000 đ

-  Phân đạm URê : 13 kg x 10.000đ/kg                                   = 130.000 đ

-  Phân Kali đơn :  5 kg x 10.000đ/kg                                     =   50.000 đ

-  Thuốc trừ cỏ + công bơm :                                                   =   22.500  đ

-   Công sạ + bơm nước + vãi phân                                           =    30.000 đ

-   Công dặm tỉa :                                                                      =    30.000 đ

-   Thuốc sâu + công phun tính chop 3 lần phun :                     =  120.000 đ

- Công cày, bừa:                                                                         =     70.000 đ 

-  Công gặt và các loại công phát sinh khác:                               =  100.000đ

  Tổng chi phí các khoản:                                                         =  752.500 đ

  ( Chưa tính tiền thuêu đất) 

*Phần thu:  (Tính năng suất trung bình 300 kg/sào)

  300 kg x 6400 đ/kg                                                              =  1.920.000đ

*Đối thu trừ chi:   1.920.000 – 752.000                              =  1.167.500 đ  

 

Phần III

Đánh giá kết quả

Sau khi khảo nghiệm vụ chiêm xuân năm 2014 có thể rút ra một số nhận xét sau:

I/ Về giống CXT30:

-Ưu Điểm: Là giống lúa có nhiều ưu thế như: cho năng suất cao có khả năng kháng chịu bệnh tốt như : đạo ôn, khô vằn, rầy nâu, bọ trĩ. Khả năng quang hợp tốt do vậy sạ được với mật độ dày. Cây cứng, bông dài. tỷ lệ hạt nép thấp.

-  Thời gian sinh trưởng ngắn có thể đẩy nhanh thời vụ cho sản xuất vụ đông trên chân ruộng 2 lúa.

- Do đặc tính của lúa kháng nhiều loại bệnh do đó giảm được giá thành sản xuất cho nông dân .

- Nhược điểm : ăn phân nhiều, bản lá to dễ đổ khi có mưa to gió lớn  nên khi bón các loại phân cần phải bón cân đối và tăng cường kali vào giai đoạn cuối.

      II/  Về phân bón Thăng Long: Cả hai loại đều tốt song độ chống chịu mưa gió và tạo độ cứng cứng cây phân N.P.K- 5.10.3 có ưu thế hơn. Tuy nhiên bón phân trung lượng 3 màu cho kết quả bông to và dài hơn bón N.P.K – 5.10.3

 

  III/ KẾT LUẬN 

- Sản xuất lúa CXT30 trên nền phân bón lót phân bón Thăng Long cơ bản là phù hợp , phát huy được tiềm năng, năng suất của giống lúa mới, chi phí thấp hiệu quả kinh tế cao.

- Năng suất tăng so với các giống khác từ 50- 80 kg/ sào bắc bộ, chi phí giảm từ 150- 200.000 đ/sào.

- Canh tác giống lúa ngắn ngày CXT30 cần phải chăm sóc tập trung giai đoạn đầu, bón phân cần bón cân đối nặng đầu nhẹ cuối. Dặm tỉa phải bảo đảm mật độ mới cho năng suất cao.

- Nói tóm lại Giống lúa CXT30 có thể nhân ra diện rộng. Đây là giống lúa ngắn ngày có năng suất chất lượng cao, kháng sâu bệnh và chống chịu được thời tiết bất lợi dễ trồng cho hiệu quả kinh tế cao nếu tuân thủ chặt chẽ các khâu kỹ thuật sản xuất.

 

KS: Vũ Minh Tuấn – Phó chủ tịch Hội nông dân huyện









Thông báo - Giấy mời
Đăng nhập
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6